Hỏi đáp quyền lợi sản phẩm Trọn Vẹn Cân Bằng AIA – UL4

Rất nhiều khách hàng tìm hiểu về gói chăm sóc sức khoẻ toàn diện Trọn Vẹn Cân Bằng của AIA, nhưng còn nhiều câu hỏi cần làm rõ, dưới đây tổng hợp những câu hỏi đáp được nhiều khách hàng quan tâm nhất,

Mục lục bài viết

I. Câu hỏi tổng quan về sản phẩm trọn vẹn cân bằng AIA

1. Những ưu điểm nổi bật của sản phẩm Bảo Hiểm Trọn Vẹn Cân Bằng AIA, tại sao tôi tham gia sản phẩm này?

Sản phẩm Trọn Vẹn Cân Bằng là một giải pháp tài chính song song với bảo vệ đồng thời sức khoẻ và tích luỹ tài chính cho khách hàng đến 100 tuổi. Kết hợp linh hoạt giữa bảo vệ tài chính và tích luỹ tiết kiệm. UL4 giúp khách hàng hoàn toàn chủ động trong hoạch định và thực hiện kế hoạch tài chính lâu dài với những nổi bật sau:

  • Bảo vệ toàn diện cùng với 2 quyền lợi bảo hiểm: cơ bản & nâng cao, linh hoạt lựa chọn thời gian đóng phí và điều chỉnh số tiền bảo hiểm.
  • An tâm điều trị ung thư nghiêm trọng với khoản tiền nhận thêm tương đương 25% số tiền bảo hiểm và được bảo hiểm đến 100 tuổi.
  • Nhận khoản thưởng hàng năm từ 12.5% – 15% phí bảo hiểm cơ bản từ năm thứ 5 trở đi. Gia tăng tiết kiệm cùng với lựa chọn đầu tư thêm.
  • Chi trả từ 1% – 100% theo tỷ lệ thương tật do tai nạn (trước 65 tuổi)
  • Bảo vệ tài chính trước những rủi ro như: tàn tật toàn bộ & vĩnh viễn (trước 75 tuổi) hoặc bệnh giai đoạn cuối hoặc tử vong. Nhận thêm lên đến 200% Số tiền bảo hiểm khi tử vong do tai nạn, bao gồm cả các trường hợp đặc biệt.

2. Xin nêu rõ 2 lựa chọn quyền lợi bảo hiểm của BHTVCB và tư vấn khách hàng nên tham gia lựa chọn quyền lợi bảo hiểm nào cho phù hợp?

BHTVCB là phiên bản nâng cấp mới của các sản phẩm bảo hiểm liên kết chung của công ty, với mục tiêu mang lại một sự bảo vệ tài chính ưu việt, hoàn thiện hơn và linh hoạt hơn, phù hợp với nhiều nhu cầu tài chính của khách hàng. BHTVCB cung cấp 2 lựa chọn quyền lợi bảo hiểm sau đây:

Quyền lợi bảo hiểm cơ bản: khi người được bảo hiểm bị TTTB&VV (trước 75 hoặc từ ngày đạt 75 tuổi cho đến trước ngày kỷ niệm hợp đồng kế tiếp) hoặc được xác nhận Bệnh giai đoạn cuối hoặc tử vong trong khi hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực, công ty sẽ chi trả:

(a) Số lớn hơn của Số tiền bảo hiểm và Giá trị tài khoản cơ bản, cộng với

(b) Giá trị tài khoản đóng thêm.

Quyền lợi bảo hiểm nâng cao: khi Người được bảo hiểm bị TTTB&VV (trước 75 hoặc từ ngày đạt 75 tuổi cho đến trước ngày kỷ niệm hợp đồng kế tiếp) hoặc được xác nhận Bệnh giai đoạn cuối hoặc tử vong trong khi hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực, công ty sẽ chi trả:

(a) Tổng của Số tiền bảo hiểm và Giá trị tài khoản cơ bản; cộng với

(b) Giá trị tài khoản đóng thêm

Tuỳ theo nhu cầu của khách hàng, quyền lợi bảo hiểm cơ bản sẽ phù hợp với những khách hàng ưu tiên nhu cầu tiết kiệm; ngược lại Quyền lợi bảo hiểm nâng cao sẽ phù hợp với những khách hàng mong muốn được bảo hiểm nhiều hơn với cùng một mức phí tham gia và Số tiền bảo hiểm như Quyền lợi bảo hiểm cơ bản.

3. Khi tham gia BHTVCB, Khách hàng có được quyết định mức phí và Số tiền bảo hiểm linh hoạt hơn các sản phẩm hiện tại hay không? Xin nêu rõ chi tiết.

Một trong những điểm nổi bật của BHTVCB là Khách hàng hoàn toàn chủ động trong việc quyết định mức phí đóng cũng như Số tiền bảo hiểm thông qua việc áp dụng bảng hệ số Số tiền bảo hiểm, bằng cách nhân mức Phí bảo hiểm cơ bản theo năm với hệ số này.

Tuổi phát hànhHệ số bảo hiểm tổi thiểuHệ số bảo hiểm tối đa
0 – 1960150
20 – 2955140
30 – 3445120
35 – 3940100
40 – 443070
45 – 492050
50 – 541540
55 – 59820
60 – 65510

Với việc giới thiệu bảng hệ số này, những Khách hàng có cùng độ tuổi, cùng một mức phí đóng có thể chọn các Số tiền bảo hiểm khác nhau. Tùy theo nhu cầu bảo hiểm cao hay thấp, Khách hàng có thể nhân mức Phí bảo hiểm theo năm với hệ số tương ứng.

Ví dụ: Khách hàng A 35 tuổi, quyết định đóng 20 triệu/năm cho hợp đồng BHTVCB. Anh có thể chọn Số tiền bảo hiểm từ 800 triệu (20 triệu * 40) đến 2 tỷ đồng (20 triệu * 100).

4. Xin cho biết thời hạn đóng phí và thời hạn hợp đồng của BHTVCB?

BHTVCB là một sản phẩm bảo hiểm trọn đời, thời hạn hợp đồng của BHTVCB được tính từ lúc tham gia đến Ngày kỷ niệm hợp đồng ngay sau khi Người được bảo hiểm đạt 100 tuổi.

Thời hạn đóng phí của BHTVCB sẽ bằng với thời hạn hợp đồng. Trường hợp Khách hàng trong khi tham gia sản phẩm này và gặp khó khăn về mặt tài chính, BHTVCB cho phép Khách hàng linh hoạt đóng phí bất kỳ lúc nào kể từ năm hợp đồng thứ 5 trở đi. Tuy nhiên, để duy trì hiệu lực bảo hiểm và đảm bảo các mục tiêu tài chính ban đầu, Khách hàng cần duy trì việc đóng phí cho hợp đồng này.

II. Quyền lợi bảo vệ trọn vẹn cân bằng AIA

Quyền lợi bệnh ung thư

1. Khách hàng tham gia BHTVCB, trong thời gian HĐ còn hiệu lực, Khách hàng bị Ung thư. Quyền lợi Ung thư là gì?

Khách hàng sẽ nhận 25% Số tiền bảo hiểm khi NĐBH được chẩn đoán Ung thư nghiêm trọng. Quyền lợi này chỉ được chi trả duy nhất một lần trong thời hạn hợp đồng.
Ung thư nghiêm trọng là u ác tính được chẩn đoán dựa vào kết quả xét nghiệm mô bệnh học hoặc giải phẫu bệnh có tăng trưởng tế bào ác tính không kiểm soát và xâm lấn vào các mô xung quanh. Thuật ngữ u ác tính bao gồm bệnh bạch cầu, u lympho và sarcoma.

Định nghĩa này không bao gồm các trường hợp sau:

  1. a)  Các khối u được phân loại theo mô học là tiền ung thư, không xâm lấn, ung thư biểu mô tại chỗ; giáp biên ung thư, có nguy cơ ác tính thấp; nghi ngờ ác tính; tân sinh không xác định; tân sản trong biểu mô cổ tử cung (CIN) loại CIN I (loạn sản nhẹ), CIN II (loạn sản trung bình), và CIN III (loạn sản nặng hoặc ung thư biểu mô tại chỗ);
  2. b)  Bệnh bạch cầu lympho mạn tính thấp hơn giai đoạn 3 theo phân loại RAI;
  3. c)  Ung thư da loại u hắc tố ác tính (melanoma) chưa xâm lấn qua lớp thượngbì (biểu bì);
  4. d)  Ung thư da không thuộc loại u hắc tố ác tính (non-melanoma) chưa di cănhạch hoặc di căn xa;
  5. e)  Ung thư ở người có nhiễm HIV;
  6. f)  Ung thư tuyến tiền liệt loại T1N0M0 (theo phân loại TNM) hoặc thấp hơn;hoặc các phân loại khác của ung thư tuyến tiền liệt có mức độ tương đươnghoặc thấp hơn loại T1N0M0;
  7. g)  Ung thư tuyến giáp loại T1N0M0 (theo phân loại TNM) hoặc thấp hơn;
  8. h)  Ung thư bàng quang loại T1N0M0 (theo phân loại TNM) hoặc thấp hơn;
  9. i)  U mô đệm đường tiêu hóa loại T1N0M0 (theo phân loại TNM) hoặc thấphơn và có số lượng phân bào bằng hoặc thấp hơn 5/50 HPF.

2. Giả sử Khách hàng đã được nhận quyền lợi Ung thư, 1 thời gian sau Khách hàng tử vong, như vậy khi chi trả quyền lợi tử vong Công ty có khấu trừ quyền lợi ung thư mà Khách hàng đã nhận trước đó hay không?

Quyền lợi ung thư của sản phẩm BHTVCB là quyền lợi chi trả thêm do đó Khách hàng sẽ không bị khấu trừ khi nhận quyền lợi tử vong.

3. Hành vi gian lận BH có thể có trong loại trừ Bệnh Ung thư là gì? Vui lòng cho một số ví dụ minh họa.

Công ty sẽ loại trừ với hành vi sử dụng chứng từ giả để yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm.

4. Khách hàng A – 30 tuổi tham gia BHTVCB Quyền lợi cơ bản cho bản thân với STBH là 1 tỷ đồng. Tại thời điểm tham gia bảo hiểm, NĐBH được Công ty xác định không hút thuốc lá. 5 năm sau, khi hợp đồng vẫn còn hiệu lực, NĐBH được chẩn đoán mắc bệnh Ung thư nghiêm trọng, và tử vong sau đó 2 năm vìbệnh Ung thư. GTTK cơ bản tại thời điểm tử vong là 750 triệu đồng. Công ty sẽ chi trả quyền lợi bảo hiểm trong trường hợp này ra sao?

Công ty sẽ chi trả quyền lợi cụ thể như sau:

  • Vào năm hợp đồng thứ 5, khi Khách hàng A được chẩn đoán mắc bệnh Ungthư: Công ty sẽ chi trả thêm 25% Số tiền bảo hiểm hiện tại của quyền lợi bảo hiểm tử vong tương đương 250 triệu đồng để kịp thời trang trải các chi phí điều trị Ung thư.
  • Vào năm hợp đồng thứ 7, khi Khách hàng A bị tử vong do bệnh Ung thư: Công ty chi trả 1,15 tỷ đồng, số tiền này được xác định dựa trên các chi tiết sau (a+b- c):

a)  Quyền lợi bảo hiểm tử vong: so sánh giá trị cao hơn của STBH hiện tại (1 tỷ) và GTTK cơ bản (750 triệu)→1 tỷ đồng

b)  Quyền lợi tăng thêm đối với NĐBH không hút thuốc lá: 15% STBH hiện tại → 15% * 1 tỷ = 150 triệu đồng

c)  Ngoài ra, Khách hàng không nợ Công ty bất kỳ khoản tiền nào.

QL thương tật do tai nạn

1. Giả sử một Tai nạn gây ra nhiều thương tật thuộc phạm vi bảo hiểm như Mất hoặc liệt hai tay, Mất thị lực của hai mắt, thì Khách hàng có được trả 200% số tiền bảo hiểm cho quyền lợi thương tật do tai nạn không?

Trong trường hợp một Tai nạn gây ra nhiều thương tật thuộc phạm vi bảo hiểm, Khách hàng sẽ nhận 1 lần quyền lợi bảo hiểm tương ứng với từng loại thương tật đó và tổng quyền lợi bảo hiểm nhận được sẽ không vượt quá 100% Số tiền bảo hiểm. Quyền lợi bảo hiểm thương tật do Tai nạn sẽ chấm dứt khi tổng quyền lợi bảo hiểm này đã được chi trả đạt 100% Số tiền bảo hiểm.

2. Giả sử Khách hàng bị mất thị lực hai mắt do tai nạn thì công ty chi trả quyền lợi này như thế nào?

Nếu do tai nạn Khách hàng bị mất thị lực hai mắt thỏa điều kiện chi trả cho quyền lợi thương tật do tai nạn và quyền lợi Tàn tật toàn bộ và vĩnh viễn (TTTB&VV) thì công ty sẽ chi trả đồng thời cả 2 quyền lợi trên, cụ thể như sau: 

1. Quyền lợi thương tật do tai nạn: 100% STBH.

2. Quyền lợi bảo hiểm Tàn tật toàn bộ và vĩnh viễn (TTTB&VV): Tùy theo lựa chọn quyền lợi của Khách hàng, công ty sẽ chi trả như sau.

Quyền lợi bảo hiểm cơ bảnQuyền lợi bảo hiểm nâng cao
Số lớn hơn của Số tiền bảo hiểm và giá trị tài khoản cơ bản + (cộng với)
Giá trị tài khoản đóng thêm
Tổng của Số tiền bảo hiểm và giá trị tài khoản cơ bản + (cộng với)
Giá trị tài khoản đóng thêm

Sau khi chi trả 2 quyền lợi nêu trên cho Khách hàng, hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực.

3. Trong phần QL thương tật do Tai nạn, T&C có đề cập:

Bỏng độ 3 (tổn thương toàn bộ độ dày của da)
i. ít nhất 20% diện tích bề mặt da và có điều trị ghép da ít nhất 10% diện tích bề mặt da
ii. ít nhất 10% diện tích bề mặt da
iii. có điều trị ghép da ít nhất 10% diện tích bề mặt da
50%
10%
10%

Nếu bỏng 20% diện tích nhưng không ghép da thì trả thế nào?

Công ty sẽ căn cứ theo kết luận của Bác sĩ/BV trên Giấy ra viện/Tóm tắt bệnh án. Nếu bỏng độ 3 có diện tích 20% nhưng không có ghép da Công ty sẽ chi trả 10% STBH.

4. Khách hàng đã được nhận quyền lợi thương tật do Tai nạn, 1 thời gian sau Khách hàng tử vong do tai nạn, như vậy khi chi trả quyền lợi tử vong do tai nạn, Công ty có khấu trừ quyền lợi thương tật do tai nạn mà Khách hàng đã nhận trước đó hay không?

Khi chi trả quyền lợi bảo hiểm tử vong do tai nạn, Công Ty sẽ khấu trừ Quyền lợi bảo hiểm thương tật do Tai nạn đã được chi trả trước đó, nếu có.

5. NĐBH bị tai nạn giao thông, tình trạng nặng, được đưa đi cấp cứu ngay, sau đó KH có thể làm tường trình, nhưng xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ở đây cụ thể là cơ quan nào?

Có thể tường trình không cần xác nhận nếu Công an không tham gia nhưng nội dung tường trình phải trung thực, khớp với thông tin điều trị trong Bệnh án.

6. NĐBH bị tai nạn tại nhà dẫn đến gẫy chân (trượt té cầu thang), KH có thể làm tường trình, nhưng xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ở đây cụ thể là cơ quan nào?

Có thể tường trình không cần xác nhận nếu Công an không tham gia nhưng nội dung tường trình phải phù hợp thực tế khách quan, có nghĩa là phải khai trung thực.

7. Theo T&C của UL4, có quyền lợi chi trả theo diện tích da bị bỏng, xin hỏi làm thế nào để xác định diện tích da bị bỏng là 20% hay 10%?

Công ty sẽ căn cứ theo kết luận của Bác sĩ/BV trên Giấy ra viện/Tóm tắt bệnh án.

QL Bệnh giai đoạn cuối

1. Bệnh giai đoạn cuối, T&C quy định do 2 bác sĩ xác nhận, vậy BS sẽ xác nhận vào chứng từ nào? Vui lòng cho mẫu tham khảo? 2 bác sĩ chuyên khoa là những khoa nào? Vì NĐBH có thể chỉ mắc 1 bệnh (Tiêu Đường…)?

Mẫu giấy xác nhận Bệnh giai đoạn cuối sẽ có khi sản phẩm chính thức ra mắt. Bs chuyên khoa xác nhận tùy theo tình trạng bệnh của Khách hàng. Nếu Khách hàng bị bệnh tiểu đường mà sẽ tử vong trong vòng 6 tháng tức là bệnh đã có biến chứng rất nặng đang nằm khoa ICU nên sẽ cần bác sĩ chuyên khoa hồi sức cấp cứu (HSCC) xác nhận và trong trường hợp này sẽ cần 2 bs chuyên khoa HSCC xác nhận.

QL Tử vong

1. Làm thế nào để Công ty xác định Người được bảo hiểm là người không hút thuốc lá và chi trả quyền lợi bảo hiểm tăng thêm cho những người này, Công ty có chủ động đi xác minh việc Khách hàng có hút thuốc lá không?

Để có thể xác định việc chi trả thêm 15% STBH khi Người được bảo hiểm tử vong đối với những người không hút thuốc lá, Công ty sẽ căn cứ trên lời khai của Bên mua bảo hiểm và Người được bảo hiểm trên hồ sơ yêu cầu bảo hiểm hoặc Tờ khai sức khỏe cập nhật gần nhất. Đối với Người được bảo hiểm có tuổi khi tham gia dưới 15 tuổi, Công ty sẽ yêu cầu kê khai bổ sung về tình trạng hút thuốc lá khi Khách hàng 15 tuổi.

Trường hợp 1: Nếu Khách hàng khai trên Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm là có hút thuốc, và tính đến thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, Khách hàng không có bất kỳ cập nhật nào với Công ty về việc đã bỏ hút thuốc, đồng thời Công ty cũng không xác định được Khách hàng đã bỏ thuốc tại thời điểm tử vong thì sẽ căn cứ trên lời khai trên Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm. Như vậy, sẽ không chi trả thêm 15% STBH.

Trường hợp 2: Nếu Khách hàng khai trên Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm là có hút thuốc, sau đó Khách hàng bỏ thuốc và có cập nhật với Công ty về việc đã bỏ thuốc của mình, đồng thời Công ty cũng xác định được Khách hàng đã bỏ thuốc tại thời điểm tử vong thì sẽ chi trả thêm 15% STBH.

Trường hp 3: Nếu Khách hàng khai trên Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm là không hút thuốc và tính đến thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, Khách hàng không có bất kỳ cập nhật nào với Công ty về việc hút thuốc, đồng thời Công ty cũng không xác định được Khách hàng là người hút thuốc lá tại thời điểm tử vong thì sẽ căn cứ trên lời khai trên Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm. Như vậy, sẽ chi trả thêm 15% STBH.

Trường hợp 4: Nếu Khách hàng khai trên Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm là không hút thuốc, một thời gian sau Khách hàng hút thuốc và có cập nhật với Công ty về tình trạng hút thuốc của mình, đồng thời Công ty cũng xác định được Khách hàng là người hút thuốc tại thời điểm tử vong. Như vậy, sẽ không chi trả thêm 15% STBH

2. Quyền lợi bảo hiểm đối với Người được bảo hiểm không hút thuốc lá là gì?

Công Ty sẽ chi trả thêm 15% Số tiền bảo hiểm với điều kiện Người được bảo hiểm từ 15 tuổi trở lên vào thời điểm tử vong và được xác định không hút thuốc lá dựa trên thông tin Khách hàng kê khai khi tham gia Hồ sơ yêu cẩu bảo hiểm hoặc sửa đổi bổ sung gần nhất (nếu có).

3. Với UL4, khi NĐBH tử vong liệu công ty có chủ động đi xác minh việc Khách hàng có hút thuốc lá không?

Công ty sẽ không đi xác minh. Công ty dựa trên thông tin khai báo về tình trạng hút thuốc là của Khách hàng trên HSYCBH hoặc Tờ khai sức khỏe cập nhật gần nhất.

4. Khách hàng tham gia BHTVCB, trong thời gian HĐ còn hiệu lực, Khách hàng bị tử vong do Tai nạn. Quyền lợi được chi trả là gì?

– Nếu NĐBH tử vong do Tai nạn trước khi đạt 65 tuổi hoặc từ ngày đạt 65 tuổi cho đến trước Ngày kỷ niệm hợp đồng kế tiếp, bên cạnh quyền lợi bảo hiểm tử vong, Công ty sẽ chi trả thêm 100% Số tiền bảo hiểm.
– Bồi thường gấp đôi: Công Ty sẽ chi trả gấp đôi Số tiền bảo hiểm cho trường hợp Tử vong do Tai nạn nếu nguyên nhân tử vong là:

(i)  Khi NĐBH là khách hàng di chuyển trên các phương tiện giao thông công , ngoại trừ các phương tiện chở khách không theo tuyến cố định hoặc bất kỳ phương tiện thuê nào sử dụng cho mục đích đi lại cá nhân; hoặc

(ii)  Khi NĐBH di chuyển bằng thang máy công cộng, ngoại trừ thang máy hoạt động tại các công trình xây dựng; hoặc

(iii)  Do hỏa hoạn tại các tòa nhà công cộng.Khi chi trả quyền lợi bảo hiểm tử vong do tai nạn, Công Ty sẽ khấu trừ Quyền lợi bảo hiểm thương tật do Tai nạn đã được chi trả trước đó, nếu có.
Tổng quyền lợi bảo hiểm liên quan đến Tai nạn của tất cả các Hợp đồng bảo hiểm với AIA Việt Nam áp dụng cho một Người được bảo hiểm, bao gồm quyền lợi bảo hiểm Tai nạn theo Hợp đồng bảo hiểm này không vượt quá hạn mức 10 tỷ đồng.

5. Xin hỏi sản phẩm UL4 khi chi trả cho trẻ em dưới 4 tuổi có còn tỷ lệ chi trả như UL3?

Sản phẩm UL4 không áp dụng điều chỉnh % STBH trong trường hợp Người được bảo hiểm tử vong hoặc TTTB&VV dưới 4 tuổi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *